MỤC LỤC
    Add a header to begin generating the table of contents

    Home » Vốn chủ sở hữu là gì – Cách tính như thế nào?

    Vốn chủ sở hữu là gì – Cách tính như thế nào?

    MỤC LỤC
      Add a header to begin generating the table of contents

      Mỗi doanh nghiệp từ khi thành lập và đi vào hoạt động đều cần có một số vốn nhất định, hình thành từ các nguồn khác nhau. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp gồm 2 loại: Vốn nợ và Vốn chủ sở hữu (hay Equtiy).

      Vốn chủ sở hữu, hay Equity là gì?

      Theo Khoản 1 Điều 66 Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, vốn chủ sở hữu (hay Owners’ equity) là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hình thành bao gồm:

      • Vốn góp của chủ sở hữu;
      • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
      • Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

      Ví dụ dưới đây là chi tiết Vốn chủ sở hữu thể hiện trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

      Vốn chủ sở hữu gồm những gì?

      Bạn sẽ thấy sự xuất hiện của vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán, dưới các dạng sau:

      #1. Vốn đầu tư (hay vốn góp) của chủ sở hữu

      Là số vốn đầu tư của cổ đông.

      Bao gồm:

      • Vốn góp chủ sở hữu (hay vốn cổ phần): Là số vốn góp thực tế của cổ đông, được quy định trong điều lệ công ty. Theo quy định, đối với CTCP, số vốn góp sẽ được ghi nhận theo mệnh giá cổ phiếu.
      • Thặng dư vốn cổ phần: Số tiền doanh nghiệp thu được từ chênh lệch giá phát hành với mệnh giá cổ phiếu.

      Theo quy định của UBCKNN, mỗi cổ phiếu đều có một mệnh giá cố định là 10.000 đồng. Bất kể đó là cổ phiếu của VinGroup (VIC), của Vinamilk (VNM) hay một công ty nào đó chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán.

      Mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng, nhưng mức giá giao dịch trên thị trường sẽ khác nhau.

      Giả sử, giá tham chiếu trên thị trường của cổ phiếu ABC hiện là 30.000 đồng. Doanh nghiệp ABC sẽ phát hành ra công chúng 20.000 cổ phiếu.

      Điều này không có nghĩa là ABC sẽ phải bán cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ, mà sẽ bán gần với mức giá trên thị trường. Ví dụ là 30.000 đồng.

      Khi đó, số tiền ABC thu về là: 30.000 x 20.000 = 600.000.000 đồng.

      Số tiền này được phân bổ như sau:

      • Số tiền: 10.000 x 20.000 = 200.000.000 đồng. Chúng sẽ được thêm vào phần Vốn cổ phần. Đồng thời, 20.000 cổ phiếu sẽ được cộng vào số cổ phiếu đang lưu hành.
      • Số tiền còn lại: 600.000.000 – 200.000.000 = 400.000.000 đồng. Đây chính là phần thặng dư vốn cổ phần của ABC.

      #2. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

      Bao gồm:

      • Các quỹ: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển,… Các quỹ này được doanh nghiệp trích lập để sử dụng cho những mục đích khác nhau như dự phòng, hoặc cho hoạt động đầu tư. Nguồn được lấy từ nguồn lợi nhuận trong năm.

      Tỷ lệ trích lập các quỹ được quy định trong Điều lệ công ty, và không vượt quá tỷ lệ mà pháp luật quy định.

      • Lợi nhuận chưa phân phối: khoản lợi nhuận còn lại, chưa chia.

      #1 và #2 là 2 nguồn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn chủ sở hữu.

      Ví dụ, báo cáo tài chính 2019 của NT2:

      Tổng vốn chủ sở hữu của NT2 tại 31/12/2019 là hơn 4.126 tỷ đồng. Trong đó:

      • Vốn góp của chủ sở hữu là 2.878 tỷ đồng, chiếm 68,75%
      • Lợi nhuận chưa phân phối là 1.111 tỷ đồng, chiếm 26,93%.

      #3. Chênh lệch đánh giá tài sản

      Bao gồm:

      • Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có của doanh nghiệp. Tài sản đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, BĐS đầu tư, hay thậm chí là Hàng tồn kho…
      • Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Chênh lệch tỷ giá hối đoái thường phát sinh trong các trường hợp:
        • Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán phát sinh bằng ngoại tệ.
        • Đánh giá lại các mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
        • Chuyển đổi BCTC từ ngoại tệ sang Việt Nam đồng.

      #4. Nguồn khác

      Bao gồm:

      • Cổ phiếu quỹ: giá trị số cổ phiếu do doanh nghiệp mua lại. Giá trị này bao gồm giá cổ phiếu tại thời điểm mua lại và toàn bộ các chi phí liên quan.
      Co-phieu-quy
      DQC mua cổ phiếu quỹ trong năm 2017
      • Nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồn kinh phí sự nghiệp…

      Nguồn vốn #3, #4 chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu vốn chủ sở hữu.

      Vốn chủ sở hữu giảm thể hiện điều gì?

      Là một nguồn vốn của doanh nghiệp.

      Vốn chủ sở hữu giảm sẽ khiến cho số vốn đầu tư của doanh nghiệp ít đi. Quy mô sản xuất có thể bị thu hẹp

      Khi đó, muốn duy trì hoạt động sản xuất, bắt buộc doanh nghiệp sẽ phải đi vay nợ. Nợ vay nhiều sẽ dẫn tới mất cân đối tài chính.

      Như bạn đã biết…

      Hàng năm, vốn chủ sở hữu sẽ được bổ sung bằng nguồn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

      Doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn lợi nhuận này để tái đầu tư.

      Tuy nhiên, cổ đông cũng sẽ yêu cầu doanh nghiệp phải trích 1 phần lợi nhuận trả cổ tức.

      Vậy…

      Trả cổ tức tác động như thế nào đến vốn chủ sở hữu?

      Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế chia cho cổ đông, sau khi doanh nghiệp đã trích lập các quỹ.

      Cổ tức tiền mặt

      Trả cổ tức bằng tiền mặt là việc doanh nghiệp dùng tiền, từ lợi nhuận kiếm được, để chia cho cổ đông.

      Quay lại với NT2, trong năm 2019, doanh nghiệp đã chi hơn 287,8 tỷ đồng để trả cổ tức tiền cho cổ đông.

      Nguồn tiền chi trả được lấy từ Lợi nhuận chưa phân phối.

      Khiến cho, vốn chủ sở hữu sẽ giảm tương ứng với số cổ tức tiền được chi ra.

      Như vậy, bên cạnh việc mang lại lợi ích trực tiếp cho cổ đông,

      … chứng minh năng lực tài chính tốt, doanh nghiệp vẫn “có tiền” trả cổ tức, thì…

      … cổ tức tiền vẫn gây ra ảnh hưởng tiêu cực. Đó là làm giảm vốn chủ sở hữu, về cơ bản, điều này làm chậm quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất.

      Tìm hiểu thêm: 12 vấn đề quan trọng về cổ tức không thể bỏ qua.

      Cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng

      Đây là trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông.

      Trong tình huống này, việc trả cổ tức bằng cổ phiếu, hoặc phát hành cổ phiếu thưởng sẽ không làm thay đổi vốn chủ sở hữu.

      Co-tuc-anh-huong-den-von-chu-so-huu

      Trong BCTC năm 2017, CTCP Thế giới di động (MWG) đã chi ra 1.538 tỷ đồng để phát hành cổ phiếu thưởng.

      Lúc này, dòng tiền này không đi ra khỏi doanh nghiệp. Nó chỉ chuyển từ Lợi nhuận chưa phân phối, sang Vốn cổ phần mà thôi.

      Lợi ích của việc làm này là doanh nghiệp  giữ lại được toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng hoạt động.

      Tìm hiểu thêm: Cần chú ý gì khi doanh nghiệp trả cổ phiếu thưởng?

      Phân biệt: Vốn chủ sở hữu và Vốn điều lệ

      Vốn điều lệ là số vốn do thành viên, cổ đông công ty góp hoặc cam kết góp trong thời hạn nhất định. Số vốn này được quy định trong Điều lệ công ty.

      Trên báo cáo tài chính, nó được thể hiện dưới tên gọi là Vốn cổ phần.

      Nó là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên trong doanh nghiệp. Qua đó, làm cơ sở để phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các cổ đông.

      Vốn điều lệ chỉ được phép thay đổi khi có sự đồng ý của cổ đông.

      Ví dụ như việc huy động tăng thêm vốn hay không, sẽ phải được đưa ra thảo luận trong Đại hội cổ đông…

      • Vốn chủ sở hữu là tất cả số vốn thuộc về cổ đông. Được cấu thành từ Vốn cổ phần (vốn điều lệ), Lợi nhuận chưa phân phối, và các nguồn khác.

      Như vậy, vốn chủ sở hữu có quy mô lớn hơn so với vốn điều lệ.

      Ở hình trên, bạn sẽ thấy:

      Cuối tháng 6/2020, vốn điều lệ của MWG có giá trị là 4.532.099.870.000 đồng.

      Còn vốn chủ sở hữu của MWG là 14.272.909.782.505 đồng.

      Phân biệt Vốn chủ sở hữu và Vốn hóa thị trường

      Đầu tiên, Vốn hóa thị trường là gì?

      Hiểu đơn giản thì…

      …Vốn hóa thị trường là số tiền bỏ ra mua toàn bộ vốn cổ phần của một doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại.

      Ngoài ra, nó là một đặc điểm quan trọng để giúp các nhà đầu tư xác định rủi ro cũng như lợi nhuận trong cổ phiếu của một công ty.

      Công thức tính:

      Vốn hóa (Equity Value) = Giá của 1 cổ phiếu x Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

      Lấy ví dụ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM)

      Giá đóng cửa của VNM 13/1/2021 là: P = 114.500 đồng

      Số lượng cổ phiếu lưu hành: KLCP = 2.089.645.346 cổ phiếu (hay còn gọi là Khối lượng cổ phiếu)

      Khi đó vốn hóa của VNM là:

      P * KLCP = 114.500 x 2.089.645.346 = 239.364.390.000.000 đồng (hay 239.264 tỷ đồng)

      Vốn hóa là căn cứ để đánh giá quy mô của doanh nghiệp và bị phụ thuộc vào giá trị cổ phiếu. Trong khi đó, cổ phiếu sẽ có sự biến động theo thời gian.

      Nhưng, vốn chủ sở hữu lại là căn cứ tính toán giá trị thực của doanh nghiệp vì nó không phụ thuộc vào giá trị cổ phiếu.

      Cách tính giá trị doanh nghiệp

      Giá trị của doanh nghiệp (Enterprise Value) là đại diện cho toàn bộ giá trị kinh tế của công ty. Thể hiện mức giá mà nhà đầu tư sẽ phải trả để mua toàn bộ một công ty hay doanh nghiệp.

      Hay nói cách khác…

      …Giá trị của doanh nghiệp là giá phải bỏ ra để mua toàn bộ vốn cổ phần, nợ vay của doanh nghiệp. Và thường được sử dụng trong trường hợp mua lại một công ty/ doanh nghiệp.

      Mục đích việc tính EV là:

      • Biết doanh nghiệp đó đáng giá bao nhiêu tiền
      • So sánh doanh nghiệp đó với các doanh nghiệp khác

      Công thức tính đơn giản của EV:

      EV = Vốn hóa thị trường + tổng nợ – tiền và các khoản tương đương tiền

      Tiếp tục với VNM, chúng ta đã tính vốn hóa của VNM ở trên là 239.264 tỷ đồng

      Giá trị doanh nghiệp của VNM = 239.264 + 14.968 – 2.665 = 251.567 tỷ đồng

      Vai trò của tổng nợ và tiền mặt trong tính giá trị doanh nghiệp

      Công thức trên cho chúng ta thấy, giá trị doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tiền mặt và tổng nợ.

      Chẳng hạn, 2 công ty A và B cùng có vốn hóa thị trường 100 tỷ. Công ty A có nợ 20 tỷ và không có tiền mặt, còn công ty B không có nợ nhưng lại có 10 tỷ tiền mặt.

      Theo công thức thì:

      EV (A) = 500 + 20 = 520 tỷ

      EV (B) = 500 -10 = 490 tỷ

      Rõ ràng, giá trị của công ty A lớn hơn B.

      Tức là, nhà đầu tư sẽ phải mua công ty A với mức giá đắt hơn mua công ty B dù hai công ty có vốn hóa thị trường bằng nhau.

      Tóm lại, tiền mặt sẽ làm giảm giá phải trả để mua doanh nghiệp. Ngược lại, nợ sẽ khiến tăng giá mua của một doanh nghiệp

      Bonus: Chi phí vốn chủ sở hữu

      Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Nhà đầu tư mua cổ phiếu của doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là…

      …họ sẽ đánh mất cơ hội để đầu tư vào cơ hội đầu tư khác. Đồng nghĩa với việc mất đi thu nhập mà nhà đầu tư có thể nhận được từ cơ hội khác đó.

      Vì thế, họ sẽ đòi hỏi một mức tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào doanh nghiệp.

      Về phía doanh nghiệp, thì tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư được coi là mức sinh lời tối thiểu phải đạt được.

      Mức tỷ suất lợi nhuận này được gọi là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

      Chi phí sử dụng vốn được sử dụng chủ yếu trong việc ra quyết định có nên huy động thêm vốn cho dự án kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

      Tìm hiểu thêm: Chi phí sử dụng vốn, chi phí vốn chủ sở hữu được tính toán như thế nào?

      *******

      Những bài viết hữu ích khác:

      Chia sẻ bài viết này đến bạn bè:

      Share on facebook
      Share on twitter
      Share on linkedin
      Tuấn Trần

      Tuấn Trần

      Tuấn Trần là 1 trong những chuyên gia hàng đầu về đầu tư giá trị tại Việt Nam. Anh có hơn 7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích đầu tư, quản lý quỹ trước khi gia nhập GoValue team. Danh mục Quỹ Income do anh Tuấn Trần quản lý có lợi nhuận bình quân +18%/năm và vượt trội hơn chỉ số VN-Index hơn 41% kể từ khi thành lập. Cổ phiếu của anh Tuấn Trần phân tích tập trung vào những nhóm ngành "khó" như ngân hàng, dầu khí, năng lượng, bán lẻ... Theo anh, đầu tư giá trị là con đường duy nhất mà nhà đầu tư cá nhân có thể chiến thắng trên thị trường chứng khoán. Follow: [elementor-template id="24623"]

      1 thought on “Vốn chủ sở hữu là gì – Cách tính như thế nào?”

      Leave a Comment

      Your email address will not be published. Required fields are marked *

      1. Mọi người nhớ chia sẻ bài viết giúp GoValue nha.

      Bạn mới tìm hiểu về đầu tư chứng khoán và chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy tham khảo Thư viện kiến thức về đầu tư chứng khoán dành cho nhà đầu tư F0 do GoValue hướng dẫn. 

      Khóa học đầu tư giá trị đầu tiên & duy nhất ở Việt Nam – Value Investing Masterclass 2.1

      Dành cho những người muốn xem đầu tư chứng khoán là kênh kiếm tiền dài hạn. Xem chi tiết…

      Scroll to Top