MỤC LỤC
    Add a header to begin generating the table of contents

    Home » SSI: Khuyến nghị, Định giá và Xu hướng dòng tiền

    SSI: Khuyến nghị, Định giá và Xu hướng dòng tiền

    MỤC LỤC
      Add a header to begin generating the table of contents

      Cổ phiếu SSI là gì?

      CTCP Chứng khoán SSI được thành lập năm 1999. SSI chuyên cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn và đầu tư tài chính, chứng khoán với mạng lưới hoạt động rộng tại những thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Vũng Tàu. Công ty đã cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư trong nước và nhiều nhà đầu tư nước ngoài danh tiếng với các khách hàng tiêu biểu như Morgan Stanley, HSBC, Vinamilk, Credit Suisse, BIDV, ANZ, Tập đoàn C.T Group, Prudential VN, Deutsche Bank. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên sàn HNX vào năm 2006 và chuyển sang sàn HOSE từ năm 2007.

      Hồ sơ doanh nghiệp của SSI

      Sản phẩm dịch vụ chính

      • Tư vấn Tài chính doanh nghiệp: Tư vấn xác định giá trị Doanh nghiệp, tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, tư vấn niêm yết cổ phiếu trên thị trường Chứng khoán, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp.
      • Tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A).
      • Tư vấn huy động vốn trên thị trường

      Vị thế công ty

      • Hoạt động môi giới năm 2020: Công ty xếp ở vị trí số 3 với 8.13% thị phần môi giới cổ phiếu trên UPCOM. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán bằng 797 tỷ đồng, tăng 36.99% so với cùng kỳ. Lợi nhuận nghiệp vụ môi giới chứng khoán ở mức 172 tỷ đồng, tăng 545.74% so với kỳ trước và đóng góp 11.01% vào tổng lợi nhuận trước thuế. Công ty đứng thứ 1 với 12.33% thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HOSE. SSI đứng ở vị trí số 2 với 7.62% thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết trên HNX. Trên thị trường phái sinh, SSI chiếm vị trí thứ 5 với 6.59% thị phần môi giới chứng khoán phái sinh.
      • Hoạt động tự doanh năm 2020: Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) ở mức 13252 tỷ đồng, tăng 207.11%so với cùng kỳ. Lợi nhuận từ FVTPL là 776 tỷ đồng, tăng 145.28% so với cùng kỳ. Lợi nhuận từ FVTPL đóng góp 49.84% vào tổng lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận từ AFS ở mức 219 tỷ đồng, tăng 163.75% so với cùng kỳ. Các khoản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) bằng 186 tỷ đồng, giảm -75.57% so với cùng kỳ.
      • Hoạt động cho vay năm 2020: Tỷ trọng Các khoản cho vay/Tài sản ngắn hạn ở mức 31.77%. Dư nợ ký quỹ ở mức 9012 tỷ đồng, tăng 70.50% so với cùng kỳ. Tổng dư nợ cho vay là 9226 tỷ đồng, tăng 72.15% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu có giá trị bằng 91.29%.
      • Bảo lãnh và phát hành chứng khoán năm 2020: Lợi nhuận hoạt động bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán ở mức 24 tỷ đồng, tăng 77.12% so với cùng kỳ.
      • Kết quả kinh doanh cả năm 2020: Lợi nhuận trước thuế ở mức 1558 tỷ đồng, tăng 40.89% so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận gộp bằng 56.45%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bằng 13.05%. Biên lợi nhuận ròng ở mức 28.76%. Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) bằng 4.00%.

      Chiến lược phát triển và đầu tư

      • Tập trung củng cố các thị trường truyền thống, khai phá các thị trường mới. Mục tiêu mỗi năm đạt 100 quan hệ mới ở cả mảng doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết.
      • Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm khuyến nghị và tư vấn đầu tư, mở rộng và đa dạng hóa các báo cáo nhận định và phân tích cơ hội thị trường. Tăng nguồn dư nợ giao dịch ký quỹ, đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp đòn bẩy tài chính, phát triển các công cụ giao dịch trực tuyến như phái sinh, chứng quyền.
      • Đầu tư phát triển các tính năng mới của hệ thống giao dịch, tăng tương tác và kết nối với khách hàng.
      • Bổ sung nhân sự cao cấp cho tất cả các mảng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
      • Đảm bảo chất lượng quản lý nguồn vốn, giữ vững vị trí công ty chứng khoán uy tín và tiềm lực tài chính số 1 trên thị trường. Tổng tài sản tăng hàng năm đạt 10%.
      • Nâng cao tổng tài sản quản lý, trở thành công ty quản lý quỹ hàng đầu tại Việt Nam với 3 định hướng chiến lược: (1) Phát triển mạnh khối khách hàng cá nhân trong nước thông qua quỹ mở và dịch vụ quản lý danh mục toàn bộ. (2) Mở rộng khối khách hàng tổ chức trong nước và doanh nghiệp bảo hiểm. (3) Trở thành đối tác được lựa chọn hàng đầu của các tổ chức nước ngoài khi đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
      • Cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện tới khách hàng, tập trung vào mảng thị trường vốn, đẩy mạnh tư vấn M&A.
      • Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức tài chính lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan, Ấn Độ…
      • Xác định chiến lược đầu tư giá trị nhưng linh hoạt và đi sát với thị trường, cân bằng các khoản đầu tư chiến lược liên kết dài hạn và các khoản đầu tư thụ động.
      • Phân bổ danh mục đảm bảo tận dụng sự tăng trưởng của thị trường, luôn đảm bảo phòng ngừa rủi ro..

      Rủi ro kinh doanh

      • Kinh tế vĩ mô với nhiều bất ổn đã và đang có những ảnh hưởng tiêu cực tới giá chứng khoán. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp niêm yết gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh khiên giá cổ phiểu sụt giảm. Giá cố phiếu biến động ảnh hưởng lớn đến giao dịch của công ty.
      • Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngày càng gay gắt với sự xuất hiện của các công ty tài chính, quỹ đầu tư 100% vốn nước ngoài.
      • Bên cạnh rủi ro thị trường là những rủi ro nội tại, trong quản trị hệ thống, rủi ro quản trị nguồn nhân lực. Xu hướng dịch chuyển nguồn nhân lực cấp cao vẫn là một thách thức lớn cho các tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành tài chính.

      Chú ý: Dữ liệu phân tích được cập nhật tại ngày 06/12/2021

      Thông tin cơ bản của cổ phiếu SSI

      • Giá cổ phiếu: 51,000
      • Ngành: Môi giới chứng khoán và ngân hàng đầu tư
      • Vốn hóa: 49,609T

      Đánh giá 360

      SSI-Đánh giá 360

      Lợi thế

      • Ước tính SSI có tăng trưởng lợi nhuận sau thuế trong 3 năm tiếp theo (23.46%/năm) cao trên 15%/năm
      • Ước tính SSI có tăng trưởng doanh thu trong 3 năm tiếp theo (22.03%/năm) cao trên 15%/năm
      • SSI có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 12 tháng gần nhất đạt 16.49 %. Warren Buffett thường đầu tư vào những doanh nghiệp có ROE trên 15% và tỷ lệ này được duy trì ít nhất trong 3 năm

      Rủi ro

      • SSI đang có mức định giá P/E (24.62) cao hơn mức P/E trung bình 5 năm (10.9)
      • SSI có biên lợi nhuận ròng 12 tháng gần nhất (32.41%) thấp hơn biên lợi nhuận ròng bình quân 5 năm quá khứ (33.71%)
      • SSI có tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu ở mức cao (241.92%)

      1. Động lực và xu hướng

      1.1. Giá cổ phiếu

      SSI-Giá cổ phiếu

      • Rủi ro biến động giá: CAO. SSI có mức biến động giá (độ lệch chuẩn) hàng tuần trong 3 tháng gần đây (11,008 vnđ), tăng 6.53 lần so với cùng kỳ năm ngoái (1,685 vnđ). Lợi nhuận kỳ vọng khi nắm giữ SSI trong giai đoạn này sẽ đi kèm với rủi ro thị trường rất lớn.
      • Rủi ro thanh khoản: SSI có mức rủi ro thanh khoản thấp, cụ thể trung bình khoảng 396,188,454,262 vnđ mới có thể làm thay đổi +/- 1% giá cổ phiếu.

      1.2. Hiệu quả sinh lời cổ phiếu

      SSI-Hiệu quả sinh lời

      1.3. Động lực và mức độ biến động

      SSI-Động lực và mức độ biến động

      • Xu hướng dài hạn: SSI đang ở trong xu hướng tăng dài hạn (+28.1%).
      • Xu hướng trung hạn: SSI đang ở trong xu hướng tăng trung hạn (+21.3%).
      • Xu hướng ngắn hạn: SSI đang ở trong xu hướng giảm ngắn hạn (-4.6%).

      2. Định giá cổ phiếu

      2.1. Giá trị nội tại và Biên an toàn

      SSI-Giá trị nội tại và Biên an toàn

      2.2. Giá mục tiêu của công ty chứng khoán

      SSI-Giá mục tiêu CTCK

      Dựa trên đánh giá của 1 CTCK về mức giá mục tiêu 12 tháng tới của cổ phiếu SSI trong 3 tháng qua. Giá mục tiêu bình quân: 37,200, giá mục tiêu cao nhất: 37,200, giá mục tiêu thấp nhất: 37,200. Hiện tại giá mục tiêu bình quân thấp hơn -27.06% so với mức giá hiện tại 51,000.

      2.3. Chỉ số P/E

      SSI-Chỉ số PE

      • PE cao hơn PE trung bình 5 năm: SSI đang có mức định giá P/E (24.62) cao hơn mức P/E trung bình 5 năm (10.9).
      • PE cao hơn PE trung bình ngành: SSI đang có mức định giá P/E (24.62) cao hơn mức P/E trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư trong khu vực (14.41).

      2.4. Chỉ số P/B

      SSI-Chỉ số PB

      • PB cao hơn PB trung bình 5 năm: SSI đang có mức định giá P/B (3.77) cao hơn mức P/B trung bình 5 năm (1.24).
      • PB cao hơn PB trung bình ngành: SSI đang có mức định giá P/B (3.77) cao hơn mức P/B trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư trong khu vực (1.3).

      2.5. Chỉ số PEG

      SSI-Chỉ số PEG

      3. Tăng trưởng

      3.1. Dự báo doanh thu và lợi nhuận

      SSI-Dự báo doanh thu lợi nhuận

      3.2. Dự báo tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm tiếp theo

      SSI-Dự báo tăng trưởng doanh thu lợi nhuận 3 năm

      • Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế: Ước tính SSI có tăng trưởng LNST (23.46%/năm) trong 3 năm tiếp theo thấp hơn mức tăng trưởng LNST 12 tháng gần nhất (70.44%).
      • Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế ước tính trên 15%/năm: Ước tính SSI có tăng trưởng lợi nhuận sau thuế trong 3 năm tiếp theo (23.46%/năm) cao trên 15%/năm.
      • Tăng trưởng doanh thu: Ước tính SSI có tăng trưởng doanh thu (22.03%/năm) trong 3 năm tiếp theo thấp hơn mức tăng trưởng doanh thu 12 tháng gần nhất (33.25%).
      • Tăng trưởng doanh thu ước tính trên 15%/năm: Ước tính SSI có tăng trưởng doanh thu trong 3 năm tiếp theo (22.03%/năm) cao trên 15%/năm.
      • Tăng trưởng doanh thu ước tính cao hơn tăng trưởng doanh thu trung bình ngành: Ước tính SSI có tăng trưởng doanh thu (22.03%/năm) trong 3 năm tiếp theo cao hơn mức tăng trưởng doanh thu trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư ở Việt Nam (15.09%/năm).

      3.3. Dự báo lợi nhuận trên một cổ phần (EPS)

      SSI-Dự báo EPS

      4. Hiệu quả hoạt động

      4.1. Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận và thực hiện

      SSI-Kế hoạch doanh thu lợi nhuận và thực hiện

      • Thực hiện: Lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng của SSI đạt 1,263,545,786,299 VNĐ, hoàn thành 67.57% kế hoạch đặt ra.

      4.2. Doanh thu và lợi nhuận quá khứ

      SSI-Doanh thu lợi nhuận quá khứ

      • Biên lợi nhuận ròng tăng: SSI có biên lợi nhuận ròng hiện nay (32.41%) cao hơn so với cùng kỳ (25.34%).

      4.3. Biên lợi nhuận quá khứ

      SSI-Biên lợi nhuận quá khứ

      • Biên lợi nhuận gộp 12 tháng cao hơn mức trung bình ngành: SSI có biên lợi nhuận gộp 12 tháng gần nhất (57.39%) cao hơn biên lợi nhuận gộp 12 tháng gần nhất trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư Việt Nam (54.01%).
      • Biên lợi nhuận ròng 12 tháng thấp hơn mức trung bình ngành: SSI có biên lợi nhuận ròng 12 tháng gần nhất (32.41%) thấp hơn biên lợi nhuận ròng 12 tháng gần nhất trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư Việt Nam (35.73%).
      • Biên lợi nhuận ròng 12 tháng thấp hơn mức bình quân 5 năm: SSI có biên lợi nhuận ròng 12 tháng gần nhất (32.41%) thấp hơn biên lợi nhuận ròng bình quân 5 năm quá khứ (33.71%).

      4.4. Tăng trưởng lợi nhuận quá khứ

      SSI-Tăng trưởng lợi nhuận quá khứ

      • Xu hướng lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của SSI đã tăng trung bình 4.62% mỗi năm, trong vòng 5 năm qua.
      • Tăng trưởng nhanh: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 12 tháng gần nhất của SSI (70.44 %) cao hơn mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân 5 năm quá khứ (4.62%).
      • Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 12 tháng gần nhất thấp hơn mức trung bình ngành: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 12 tháng gần nhất của SSI (70.44%) thấp hơn mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 12 tháng gần nhất trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư Việt Nam (210.38%).

      4.5. Chỉ số ROE

      SSI-Chỉ số ROE

      • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cao hơn 15%: SSI có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 12 tháng gần nhất đạt 16.49 %. Warren Buffett thường đầu tư vào những doanh nghiệp có ROE trên 15% và tỷ lệ này được duy trì ít nhất trong 3 năm.
      • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thấp hơn mức trung bình ngành: SSI có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 12 tháng gần nhất đạt 16.49%, thấp hơn mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư ở Việt Nam (21.95%).

      4.6. Chỉ số ROA

      SSI-Chỉ số ROA

      • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) thấp: SSI có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 12 tháng gần nhất đạt 4.89%. Lợi nhuận làm ra quá thấp, không đáng kể so với quy mô tài sản của doanh nghiệp.
      • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) thấp hơn mức trung bình ngành: SSI có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 12 tháng gần nhất đạt 4.89%, thấp hơn mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư ở Việt Nam (9.23%).

      4.7. Chỉ số ROCE

      SSI-Chỉ số ROCE

      • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (ROCE) cao hơn 15%: SSI có tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (ROCE) 12 tháng gần nhất đạt 28.37%. Warren Buffett rất ưa thích những doanh nghiệp có ROCE trên 15% và tỷ lệ này được duy trì ít nhất trong 3 năm.
      • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (ROCE) thấp hơn mức trung bình ngành: SSI có tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (ROCE) 12 tháng gần nhất đạt 28.37%, thấp hơn mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (ROCE) trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư ở Việt Nam (29.99%).

      5. Sức khỏe tài chính

      5.1. Lịch sử và phân tích Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu

      SSI-Lịch sử Nợ vay trên Vốn chủ

      • Đòn bẩy tài chính: SSI có tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu ở mức cao (283.27%).
      • Cấu trúc nợ vay: Tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu của SSI đã tăng từ 67.38% lên 283.27% trong vòng 5 năm qua.
      • Khả năng trả nợ: SSI có rủi ro nợ vay ở mức cao, cụ thể lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA: 0 vnđ) thấp hơn 20% tổng nợ vay phải trả (34,213,353,020,925 vnđ).
      • Khả năng trả lãi vay: SSI không có lãi vay.
      • Đòn bẩy tài chính cao hơn trung bình ngành: SSI có tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu (283.27%) hiện tại cao hơn tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu trung bình ngành Môi giới chứng khoán và Ngân hàng đầu tư Việt Nam (135.99%).

      6. Cổ tức

      6.1. Tỷ suất cổ tức so với thị trường

      SSI-Tỷ suất cổ tức so với thị trường

      • Tỷ suất cổ tức: Tỷ suất cổ tức của SSI cao hơn nhóm 25% công ty có tỷ suất cổ tức thấp nhất thị trường nhưng vẫn thấp hơn tỷ suất cổ tức trung bình ngành.
      • Tăng trưởng tỷ suất cổ tức: Tỷ suất cổ tức của SSI trung bình trong 3 năm tới được dự báo giảm xuống (1.74%) từ mức (1.98%) ban đầu.

      6.2. Sự ổn định và tăng trưởng cổ tức

      SSI-Sự ổn định và tăng trưởng cổ tức

      • Chi trả cổ tức ổn định: SSI duy trì trả cổ tức bằng tiền mặt trong 3 năm gần nhất.
      • Tăng trưởng: Cổ tức trên mỗi cổ phiếu của SSI đang tăng trưởng qua các năm.

      6.3. Tỷ lệ chi trả cổ tức trên lợi nhuận

      SSI-Tỷ lệ chi trả cổ tức

      • Chi trả cổ tức: Toàn bộ cổ tức của SSI đều được chi trả từ nguồn lợi nhuận của công ty. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng 51.03% lợi nhuận sau thuế

      6.4. Tỷ lệ chi trả cổ tức trên lợi nhuận trong tương lai

      SSI-Tỷ lệ chi trả cổ tức tương lai

      • Chi trả cổ tức: Toàn bộ cổ tức của SSI trong 3 năm tiếp theo đều được chi trả từ nguồn lợi nhuận của công ty. Tỷ lệ chi trả cổ tức được dự phóng bằng 38.7% lợi nhuận sau thuế

      7. Ban lãnh đạo

      7.1. CEO

      Nguyễn Hồng Nam (55 tuổi)

      1.3 năm đương nhiệm

      Ông Nguyễn Hồng Nam hiện đang giữa chức vụ Tổng giám đốc tại Công ty cổ phần Chứng khoán SSI (SSI).

      7.2. Hội đồng quản trị

      SSI-Hội đồng quản trị

      • Kinh nghiệm quản lý: SSI có hội đồng quản trị dày dặn kinh nghiệm (11 năm).

      7.3. Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát

      SSI-Ban giám đốc

      • Kinh nghiệm quản lý: SSI có đội ngũ ban giám đốc dày dặn kinh nghiệm (11.2 năm).

      8. Cơ cấu sở hữu

      8.1. Giao dịch nội bộ gần nhất

      SSI-Giao dịch nội bộ

      • Giao dịch nội bộ: Cổ đông nội bộ của SSI đang mua ròng trong 12 tháng gần nhất.

      8.2. Thông tin giao dịch

      SSI-Thông tin giao dịch

      8.3. Cơ cấu cổ đông

      SSI-Cơ cấu cổ đông

      8.4. Cổ đông lớn

      SSI-Cổ đông lớn

      8.5. Quỹ đầu tư lớn nắm giữ

      SSI-Quỹ đầu tư lớn nắm giữ

       

       

       

      Chia sẻ bài viết này đến bạn bè:

      Tuấn Trần

      Tuấn Trần

      Tuấn Trần là 1 trong những chuyên gia hàng đầu về đầu tư giá trị tại Việt Nam. Anh có hơn 7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích đầu tư, quản lý quỹ trước khi gia nhập GoValue team. Danh mục Quỹ Income do anh Tuấn Trần quản lý có lợi nhuận bình quân +18%/năm và vượt trội hơn chỉ số VN-Index hơn 41% kể từ khi thành lập. Cổ phiếu của anh Tuấn Trần phân tích tập trung vào những nhóm ngành "khó" như ngân hàng, dầu khí, năng lượng, bán lẻ... Theo anh, đầu tư giá trị là con đường duy nhất mà nhà đầu tư cá nhân có thể chiến thắng trên thị trường chứng khoán. Follow:

      1 thought on “SSI: Khuyến nghị, Định giá và Xu hướng dòng tiền”

      Leave a Comment

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      1. Tuấn Trần

        Mọi người cần đặt câu hỏi về SSI thì comment ở đây nhé

      Bạn mới tìm hiểu về đầu tư chứng khoán và chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy tham khảo Thư viện kiến thức về đầu tư chứng khoán dành cho nhà đầu tư F0 do GoValue hướng dẫn. 

      Khóa học đầu tư giá trị đầu tiên & duy nhất ở Việt Nam – Value Investing Masterclass 2.1

      Dành cho những người muốn xem đầu tư chứng khoán là kênh kiếm tiền dài hạn. Xem chi tiết…

      Scroll to Top